Sông Mã

Học thuật
Thân thiện
Sông Mã

Sông Mã là một huyện miền núi có nhiều dân tộc cùng sinh sống.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng (Địa danh):
    • Tên một huyện: "Sông " tên một đơn vị hành chính cấp huyện, thuộc tỉnh Sơn La, nằmkhu vực phía tây của tỉnh này.
    • Tên một dòng sông: "Sông " cũng tên một con sông chảy qua địa bàn huyện cùng tên.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng (Địa danh):
    • Huyện Sông diện tích tự nhiên rộng lớn.
    • Con sông một trong những dòng sông chính chảy qua địa bàn huyện.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "thị trấn Sông ": chỉ trung tâm hành chính, huyện lỵ của huyện Sông .
    • Thị trấn Sông nơi đặt trụ sở các cơ quan chính quyền huyện.
Biến thể từ gần giống
  • Sông (huyện): cách viết đầy đủ, rõ ràng để chỉ đơn vị hành chính, phân biệt với dòng sông.
  • Sông (sông): cách viết nhấn mạnh ý nghĩa là dòng sông.
Từ đồng nghĩa
  • Huyện Sông : cách gọi trang trọng, chính thức.
  • Địa bàn huyện Sông : chỉ khu vực thuộc quyền quản lý của huyện.
Thông tin bổ sung
  • Vị trí địa : Huyện Sông nằmphía tây tỉnh Sơn La.
  • Đặc điểm tự nhiên: Địa hình chủ yếu núi trung bình, các đỉnh núi cao như Pu Sam Sao, Ph La Lan. các con sông chính chảy qua sông , Nậm Ban, Nậm Ty.
  • Giao thông: các tuyến quốc lộ 105 279 chạy qua.
  • Dân cư: Đa dân tộc, bao gồm các dân tộc Thái, H'mông, Lào, Dao, Mường, , Kinh.
  • Hành chính: Gồm 1 thị trấn (thị trấn Sông - huyện lỵ) 26 .
  • Lịch sử hành chính: Trước năm 1908, địa bàn này thuộc về các đơn vị hành chính mai Châu, phủ Gia Hưng, trấn Hưng Hoá (từ 1831 đến 1908).
Sông Mã

Sông Mã là một huyện miền núi có nhiều dân tộc cùng sinh sống.

  1. (huyện) Huyệnphía tây tỉnh Sơn La. Diện tích 3169km2. Số dân 121.500 (1997), gồm các dân tộc: Thái, H'mông, Lào, Dao, Mường, , Kinh. Địa hình phần lớn núi trung bình, đỉnh: Pu Sam Sao (1897m), Ph La Lan (1845m). Sông , Nậm Ban, Nậm Ty chảy qua. Quốc lộ 105, 279 chạy qua. Trước 1908 thuộc mai Châu, phủ Gia Hưng, trấn Hưng Hoá (1831-1908), huyện gồm 1 thị trấn (Sông ) huyện lị, 26
  2. (thị trấn) h. Sông , t. Sơn La